Hiểu đúng về nhóm CV theo QCVN 06:2022/BXD – Hướng dẫn phân loại và áp dụng trong thiết kế, thi công công trình
Bài viết được dựa trên QCVN 06:2022/BXD và Phụ lục B của Quy chuẩn này.
1. Giới thiệu chung về QCVN 06:2022/BXD và nhóm CV
Quy chuẩn QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy cho nhà và công trình – có hiệu lực từ ngày 16/01/2023, được ban hành theo Thông tư số 06/2022/TT-BXD ngày 30/11/2022 của Bộ Xây dựng.
Quy chuẩn này quy định chi tiết các yêu cầu về an toàn cháy, trong đó “Nhóm CV” là phần quan trọng nhằm phân loại nguy hiểm cháy của vật liệu xây dựng (như vật liệu hoàn thiện, ốp lát, phủ sàn, vách, trần…) dựa trên các đặc tính kỹ thuật về cháy. Tức là, vật liệu không chỉ được xem xét đơn thuần là “cháy/không cháy”, mà còn xem xét các tiêu chí khác, như: bắt cháy, lan truyền lửa, sinh khói, độc tính sản phẩm cháy. Việc phân nhóm và cấp độ CV giúp chủ đầu tư, thiết kế, thi công và nhà thầu lựa chọn vật liệu phù hợp với hạng mục công trình, diện tích sử dụng, độ nguy hiểm cháy, và từ đó áp dụng các biện pháp phòng cháy – chữa cháy (PCCC) phù hợp.
Theo QCVN, vật liệu xây dựng được phân thành các nhóm về:
- Tính cháy (Ch): Ch1 → Ch4
- Tính bắt cháy (BC): BC1 → BC3
- Tính lan truyền lửa trên bề mặt (LT): LT1 → LT4
- Khả năng sinh khói (SK): SK1 → SK3
- Độc tính sản phẩm cháy (ĐT): ĐT1 → ĐT4
Từ các đặc tính này, vật liệu được xếp vào cấp nguy hiểm cháy CV0 → CV1 → CV2 → CV3 → CV4 → CV5 (CV0 là an toàn nhất, CV5 là nguy hiểm nhất). Vật liệu có cấp CV càng cao thì nguy cơ cháy càng lớn — nên công trình sẽ phải áp dụng biện pháp chống cháy cấp cao hơn, kiểm soát chặt hơn.

2. Năm tiêu chí phân nhóm trong Phụ lục B của QCVN 06:2022/BXD
Dưới đây là các tiêu chí cụ thể và cách phân nhóm:
Tính cháy (Ch): Đây là khả năng vật liệu tham gia quá trình cháy. QCVN phân nhóm như: Ch1 (cháy yếu), Ch2 (cháy vừa phải), Ch3 (cháy mạnh vừa), Ch4 (cháy mạnh).

Tính bắt cháy (BC): Đây là khả năng vật liệu bị bắt cháy khi có nguồn nhiệt. QCVN phân nhóm: BC1 (khó bắt cháy), BC2 (bắt cháy vừa phải), BC3 (dễ bắt cháy).

Tính lan truyền lửa trên bề mặt (LT): Liên quan đến khả năng lửa lan truyền dọc hoặc ngang trên bề mặt vật liệu: LT1 (không lan truyền), LT2 (lan truyền yếu), LT3 (lan truyền vừa phải), LT4 (lan truyền mạnh)

Khả năng sinh khói (SK): Khi vật liệu cháy/sản phẩm cháy tạo ra khói – rất quan trọng trong PCCC vì khói làm mất tầm nhìn, ảnh hưởng khả năng thoát nạn: SK1 (khả năng sinh khói thấp), SK2 (vừa phải), SK3 (cao).

Độc tính sản phẩm cháy (ĐT): Với vật liệu cháy, sản phẩm cháy có thể độc hại; do đó phải phân nhóm: ĐT1 (độc tính thấp), ĐT2 (vừa phải), ĐT3 (cao), ĐT4 (đặc biệt cao).

Tóm lại: Nhóm CV của một vật liệu xây dựng được xác định dựa trên tối đa 5 tiêu chí: Ch, BC, LT, SK, ĐT.
Tuy nhiên, không phải vật liệu nào cũng cần xét đủ cả 5 tiêu chí – trong thực tế, tùy hạng mục công trình mà chỉ cần xét 4 trong 5 tiêu chí để xác định cấp CV. (Ví dụ với vật liệu sàn/ mái chỉ xét một số tiêu chí theo QCVN).
3. Áp dụng tùy hạng mục – Khi nào xét 4 trong 5 tiêu chí?
Trong QCVN 06:2022/BXD, phụ lục B (B.7) có chỉ ra rằng “danh mục các chỉ tiêu về tính nguy hiểm cháy cần thiết phụ thuộc vào công dụng của vật liệu xây dựng” – tức vật liệu dùng cho sàn, mái, tường, trần, lớp phủ, lớp hoàn thiện… sẽ cần xét khác nhau.
Với vật liệu hoàn thiện tường và trần (bao gồm cả sơn, men, vécni) thì cần xét: tính cháy (Ch) + tính bắt cháy (BC) + khả năng sinh khói (SK) + độc tính sản phẩm cháy (ĐT). (Có thể không yêu cầu xét lan truyền lửa nếu không thuộc lớp bề mặt mái/sàn).
Với lớp vật liệu bề mặt sàn (hoặc lớp thảm trải sàn) thì có thể xét: BC, LT, SK, ĐT.

Việc này có nghĩa là, khi thiết kế hoặc lựa chọn vật liệu cho công trình, bạn cần xác định rõ “hạng mục” là gì (tường, trần, sàn, mái, lớp phủ…) để biết tiêu chí nào bắt buộc và từ đó xác định các tiêu chí cần đạt trong nhóm CV. Việc xét đủ tiêu chí mà không cần thiết có thể gây tăng chi phí; ngược lại, bỏ sót tiêu chí quan trọng có thể gây thiếu an toàn cháy.
4. Tại sao cần hiểu rõ nhóm CV và các tiêu chí liên quan?
- Lựa chọn vật liệu phù hợp: Khi thi công tường, trần, sàn hoặc hoàn thiện nội thất – nếu vật liệu là “cháy mạnh”, “dễ bắt cháy”, “sinh khói cao”, “độc tính cao” thì nên chọn cấp CV thấp hơn (CV0, CV1…) hoặc phải có biện pháp bổ sung.
- Tuân thủ pháp luật & đảm bảo an toàn: QCVN 06:2022/BXD là quy chuẩn bắt buộc – nếu vật liệu không đạt cấp phù hợp theo hạng mục công trình thì có thể bị xử phạt hoặc không được nghiệm thu.
- Quản lý chi phí & rủi ro: Vật liệu cấp CV cao thường đòi hỏi biện pháp bảo vệ cháy phức tạp hơn => chi phí cao hơn. Nếu hiểu nhóm CV sẽ giúp tối ưu chi phí.
- Thiết kế PCCC tích hợp: Biết cấp CV của vật liệu giúp thiết kế hệ thống báo cháy, thoát hiểm, vách ngăn cháy, lớp phủ chống cháy… tương ứng.
- Tránh rủi ro sức khỏe và môi trường: Độc tính sản phẩm cháy và khói là nguyên nhân gây thương vong trong cháy – việc phân nhóm SK, ĐT giúp đánh giá đúng rủi ro.
5. Gợi ý cách áp dụng khi thiết kế – thi công
- Bước 1: Xác định hạng mục công trình đang xét (ví dụ: lớp trần, vách ngăn phòng, lớp thảm trải sàn, mái, lớp hoàn thiện tường,…).
- Bước 2: Tra Bảng B.7 của phụ lục B để xem hạng mục đó yêu cầu xét những tiêu chí nào (Ch, BC, LT, SK, ĐT). Ví dụ: nếu là lớp phủ sàn chỉ xét BC, LT, SK, ĐT.
- Bước 3: Yêu cầu nhà cung cấp vật liệu cung cấp kết quả thử nghiệm tương ứng (theo ISO hoặc TCVN tương đương) để xác định nhóm Ch, BC, LT, SK, ĐT.
- Bước 4: Dựa vào nhóm các tiêu chí, tra bảng B.6 để xác định cấp CV của vật liệu.
- Bước 5: Đối chiếu với quy định áp dụng trong QCVN (ví dụ bảng B.8, B.9) để xem công trình đó thuộc cấp vật liệu nào được dùng. Ví dụ: “vật liệu hoàn thiện tường và trần” trong nhà dưới 9 tầng yêu cầu cấp CV2.
- Bước 6: Ghi rõ cấp CV trong hồ sơ thiết kế, trong hợp đồng cung cấp vật liệu và lưu trữ kết quả thử nghiệm để khi cơ quan PCCC hoặc nghiệm thu kiểm tra thì có đầy đủ chứng cứ.

Liên hệ với MIVIKO để được tư vấn cấp độ chống cháy và vật liệu chống cháy phù hợp với hạng mục, công trình của bạn.
6. Một số lưu ý
- Vật liệu hoàn thiện, trang trí (bao gồm cả tấm trần treo nếu có), vật liệu ốp lát và vật liệu phủ sàn sử dụng trong nhà kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường phải có cấp nguy hiểm cháy không nguy hiểm hơn CV1 (theo Phụ lục A.4.5- QCVN 06:2022/BXD)
- Không yêu cầu về cấp nguy hiểm cháy đối với các vật liệu hoàn thiện, trang trí, ốp lát, phủ sàn ở mặt ngoài cùng của tường, trần, sàn, khi các vật liệu này có chiều dày không quá 1 mm và được đặt trên vật liệu nền là vật liệu không cháy, hoặc trong trường hợp cơ quan cảnh sát PCCC&CNCH có thẩm quyền xác định nguy cơ cháy lan và sinh khói là thấp hoặc không có. (theo Thông tư 09/2023/TT-BXD – BAN HÀNH SỬA ĐỔI 1:2023 QCVN 06:2022/BXD QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN CHÁY CHO NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH)
7. Kết luận
Việc hiểu rõ nhóm CV và 5 tiêu chí (Ch – BC – ĐT – LT – SK) theo QCVN 06:2022/BXD là rất quan trọng đối với thiết kế, lựa chọn vật liệu và thi công công trình. Việc xác định đúng cấp CV giúp chủ đầu tư, thiết kế và thi công đảm bảo an toàn cháy – chữa cháy, tuân thủ pháp luật, kiểm soát rủi ro và tối ưu chi phí.
